Nói ngắn gọn: với chiller giải nhiệt nước, chọn tháp có công suất khoảng 1,2–1,3 lần số RT lạnh của chiller. Ví dụ chiller 100 RT lạnh thì chọn tháp 125 RT. Với máy ép nhựa, tháp phải gánh nhiệt của bộ làm mát dầu thủy lực, cộng thêm nhiệt khuôn nếu khuôn dùng nước tháp. Thông thường mỗi máy cần khoảng 1–7 RT tháp tùy lực kẹp và loại bơm. Bên dưới là công thức, ví dụ số và bảng tra nhanh để Anh/Chị tự kiểm tra trước khi xin báo giá.
Nội dung bài viết
RT tháp giải nhiệt khác RT của chiller
Đây là chỗ nhầm phổ biến nhất khi chọn tháp: chữ “RT” trên catalogue tháp và trên chiller không cùng một đơn vị.
| Đơn vị | Bằng | Dùng cho |
|---|---|---|
| 1 RT lạnh (refrigeration ton) | 3.024 kcal/h ≈ 3,52 kW | Công suất lạnh của chiller, điều hòa |
| 1 RT tháp (quy ước catalogue Tashin, Liangchi) | 3.900 kcal/h ≈ 4,53 kW, lưu lượng 13 L/phút | Công suất thải nhiệt của tháp |
RT tháp quy ước theo điều kiện chuẩn: nước vào 37 °C, nước ra 32 °C (ΔT = 5 °C), nhiệt độ bầu ướt 27 °C. Kiểm tra: 13 L/phút = 0,78 m³/h; 0,78 × 1.000 × 5 = 3.900 kcal/h. Ví dụ thông số Tashin TSC 125RT: 1.625 L/phút, 487.500 kcal/h.
Vì vậy không thể lấy “chiller 100 RT” rồi mua “tháp 100 RT” mà không tính tiếp. Xem thêm phương pháp tính công suất tổng quát.
Chọn tháp giải nhiệt cho chiller giải nhiệt nước
Tháp phải thải toàn bộ nhiệt ở bình ngưng chiller. Lượng nhiệt này bằng công suất lạnh cộng điện năng máy nén, nên luôn lớn hơn công suất lạnh.
Công thức: Q thải = Q lạnh + P máy nén = Q lạnh × (1 + 1/COP)
Với chiller giải nhiệt nước thông dụng (COP khoảng 4–5), hệ số này ở mức 1,2–1,25.
Ví dụ chiller 100 RT lạnh:
- Q lạnh = 100 × 3.024 = 302.400 kcal/h
- Q thải = 302.400 × 1,25 = 378.000 kcal/h
- RT tháp lý thuyết = 378.000 / 3.900 ≈ 97 RT
- Dự phòng 25% cho bầu ướt cao mùa hè và cáu cặn: 97 × 1,25 ≈ 121 RT → chọn tháp 125 RT
- Kiểm tra lưu lượng: bình ngưng cần khoảng 0,68 m³/h/RT lạnh × 100 = 68 m³/h. Tháp 125 RT chạy được 125 × 0,78 = 97,5 m³/h → đạt.
Bảng tra nhanh – chiller giải nhiệt nước (COP ≈ 4, dự phòng 25%)
| Chiller (RT lạnh) | Nhiệt thải (kcal/h) | Lưu lượng bình ngưng (m³/h) | RT tháp tính toán | Tháp khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| 10 | 37.800 | 6,8 | 12 | 15 RT |
| 20 | 75.600 | 13,6 | 24 | 25 RT |
| 30 | 113.400 | 20,4 | 36 | 40 RT |
| 50 | 189.000 | 34 | 61 | 60–80 RT |
| 80 | 302.400 | 54,4 | 97 | 100 RT |
| 100 | 378.000 | 68 | 121 | 125 RT |
| 150 | 567.000 | 102 | 182 | 200 RT |
| 200 | 756.000 | 136 | 242 | 250 RT |
| 300 | 1.134.000 | 204 | 363 | 2 × 200 RT hoặc 400 RT |
Bảng dùng để định hướng. Khi chiller có thông số heat rejection trên catalogue, hãy dùng số đó thay cho hệ số 1,25. Hệ nhiều chiller nên chia tháp theo từng chiller (hoặc N+1) để chạy non tải hiệu quả và bảo trì không phải dừng cả hệ.
Chọn tháp giải nhiệt cho máy ép nhựa
Một máy ép có hai nguồn nhiệt cần thải, và cần biết khuôn được làm mát bằng nước gì trước khi tính.
- Bộ làm mát dầu thủy lực – luôn đi qua tháp. Máy thủy lực bơm cố định thải khoảng 35–45% công suất motor ra dầu. Máy servo chỉ thải khoảng 15–25%.
- Khuôn – nếu khuôn dùng nước tháp trực tiếp thì cộng nhiệt khuôn vào tháp. Nếu khuôn dùng chiller thì tháp tính theo chiller (mục trên), không cộng lần nữa.
Công thức: Q dầu = k × P motor × 860 (kcal/h)
Công thức: Q khuôn = m × Δh (kg/h × kcal/kg)
Trong đó k = 0,4 (thủy lực) hoặc 0,2 (servo); P motor tính bằng kW. Δh của nhựa từ nhiệt độ gia công xuống nhiệt độ lấy sản phẩm khoảng 140 kcal/kg với PP và PE, khoảng 95 kcal/kg với ABS và PS.
Ví dụ máy 200 tấn thủy lực, motor 22 kW, ép PP 40 kg/h, khuôn dùng nước tháp:
- Q dầu = 0,4 × 22 × 860 = 7.570 kcal/h
- Q khuôn = 40 × 140 = 5.600 kcal/h
- Tổng × 1,3 dự phòng = 17.100 kcal/h → 17.100 / 3.900 ≈ 4,4 RT
- Một máy chọn tháp 5 RT. Cả xưởng thì cộng tổng rồi mới chọn tháp (xem bảng).
Bảng tra nhanh – riêng bộ làm mát dầu (đã gồm dự phòng 30%)
| Lực kẹp (tấn) | Motor tham khảo (kW) | RT tháp – máy thủy lực | RT tháp – máy servo |
|---|---|---|---|
| 80 | 11 | 1,3 | 0,6 |
| 120 | 15 | 1,7 | 0,9 |
| 160 | 18,5 | 2,1 | 1,1 |
| 200 | 22 | 2,5 | 1,3 |
| 250 | 30 | 3,4 | 1,7 |
| 300 | 37 | 4,2 | 2,1 |
| 400 | 45 | 5,2 | 2,6 |
| 500 | 55 | 6,3 | 3,2 |
Công suất motor theo lực kẹp chỉ là mức thường gặp. Luôn lấy số trên nhãn máy. Nếu khuôn dùng nước tháp, cộng thêm Q khuôn theo sản lượng thực tế.
Cách chọn cho cả xưởng: cộng RT của mọi máy, nhân hệ số đồng thời 0,8–0,9 nếu các máy không chạy cùng lúc, rồi chọn một tháp lớn hoặc hai tháp chạy song song. Ví dụ xưởng 10 máy thủy lực 200 tấn, khuôn dùng chiller: 10 × 2,5 × 0,9 ≈ 23 RT → chọn tháp 25 RT, cộng thêm phần tháp cho chiller khuôn.
Bốn yếu tố khiến tháp “đủ RT” vẫn không mát
Công suất danh định chỉ đúng ở điều kiện chuẩn. Ra thực tế, cần hiệu chỉnh theo bốn yếu tố sau.
| Yếu tố | Điều kiện chuẩn catalogue | Ảnh hưởng thực tế | Cách xử lý |
|---|---|---|---|
| Nhiệt độ bầu ướt | 27 °C | Những ngày nóng ẩm cao điểm ở Việt Nam, bầu ướt có thể vượt mức chuẩn; nước ra khỏi tháp không thể thấp hơn bầu ướt | Dự phòng 20–30%, hoặc tra đường đặc tính của hãng theo bầu ướt thiết kế tại công trình |
| Approach (nước ra − bầu ướt) | 5 °C | Thiết bị cần nước vào dưới 32 °C (approach nhỏ hơn) thì tháp phải lớn hơn nhiều | Báo nhà cung cấp nhiệt độ nước cấp yêu cầu, không chỉ báo RT |
| Chênh lệch nhiệt ΔT | 5 °C | ΔT lớn hơn thì lưu lượng giảm nhưng tháp vẫn phải thải đủ nhiệt | Chọn theo cả kcal/h lẫn m³/h, lấy giá trị nào lớn hơn |
| Cáu cặn, tấm tản nhiệt cũ | Tấm mới, nước sạch | Tấm tản nhiệt bám cặn làm giảm diện tích trao đổi | Xử lý nước, xả đáy đúng, thay tấm tản nhiệt định kỳ |
Nguyên tắc của đội kỹ thuật: chọn theo nhiệt cần thải và nhiệt độ nước cấp yêu cầu, rồi mới quy ra RT. Đừng chọn ngược từ RT.
Chọn kiểu tháp: tròn, vuông hay kín
| Kiểu tháp | Phù hợp | Lưu ý |
|---|---|---|
| Tháp tròn (ngược dòng), ví dụ Tashin TSC/TSH, Liangchi LBC | Xưởng ép nhựa, chiller nhỏ và vừa | Giá đầu tư thấp, phổ biến nhất; cần mặt bằng thoáng gió |
| Tháp vuông (dòng ngang), ví dụ Tashin TSS | Hệ chiller công suất lớn, ghép nhiều cell, mặt bằng hẹp, cần ít ồn | Dễ bảo trì tấm tản nhiệt, mở rộng theo module |
| Tháp kín (closed circuit) | Khuôn ép chính xác, máy cần nước sạch, kênh làm mát nhỏ | Nước công nghệ chạy trong ống, không tiếp xúc không khí nên không bám cặn kênh khuôn; giá cao hơn tháp hở |
Với khuôn có kênh làm mát nhỏ, cặn từ nước tháp hở là nguyên nhân hay gặp gây tăng chu kỳ ép và sản phẩm cong vênh. Khi đó nên cân nhắc tháp giải nhiệt kín hoặc bộ trao đổi nhiệt tấm trung gian. So sánh chi tiết các kiểu tháp ở bài các loại tháp giải nhiệt nước.
6 sai lầm hay gặp khi chọn tháp cho chiller và máy ép
- Lấy RT chiller làm RT tháp mà quên nhiệt máy nén và khác biệt quy ước RT.
- Chỉ tính theo kcal/h, bỏ qua lưu lượng, khiến bơm chạy quá lưu lượng định mức của tháp, nước bắn ra ngoài và tháp kém mát.
- Cộng nhiệt khuôn hai lần: vừa tính vào tháp, vừa tính vào chiller khuôn.
- Không tính máy sẽ lắp thêm: xưởng ép thường tăng máy sau 1–2 năm. Nên chừa 20–30% hoặc chọn hai tháp để mở rộng.
- Đặt tháp sát tường hoặc dưới mái: khí nóng ẩm quẩn lại làm bầu ướt cục bộ tăng, tháp đủ RT trên giấy nhưng vẫn nóng.
- Bỏ qua xử lý nước với tháp hở cấp thẳng cho khuôn và bộ làm mát dầu.
Câu hỏi thường gặp
Chiller 50 RT dùng tháp giải nhiệt bao nhiêu RT?
Nhiệt thải khoảng 189.000 kcal/h, tương đương 49 RT tháp lý thuyết. Sau dự phòng thì chọn tháp 60 RT; nếu mùa hè nóng ẩm hoặc mặt bằng kém thoáng, chọn 80 RT.
1 RT tháp giải nhiệt bằng bao nhiêu kcal/h?
Theo quy ước catalogue Tashin và Liangchi, 1 RT tháp bằng 3.900 kcal/h với lưu lượng 13 L/phút, ΔT 5 °C. Con số này khác 1 RT lạnh (3.024 kcal/h).
Máy ép nhựa 150 tấn cần tháp mấy RT?
Máy thủy lực motor khoảng 18,5 kW cần khoảng 2 RT cho riêng bộ làm mát dầu. Nếu khuôn dùng nước tháp thì cộng thêm theo sản lượng nhựa. Một máy đơn lẻ thường chọn tháp 3–5 RT.
Dùng chung một tháp cho cả chiller và máy ép được không?
Được, nếu cộng đủ tải và bố trí bơm, van cân bằng cho từng nhánh. Tuy vậy, tách riêng sẽ giúp ổn định nhiệt độ nước cấp cho chiller và dễ bảo trì hơn.
Tháp kín có cần thiết cho máy ép nhựa không?
Không bắt buộc. Nên dùng khi khuôn có kênh làm mát nhỏ, yêu cầu sản phẩm chính xác, hoặc nguồn nước cứng dễ đóng cặn.
Cần chọn tháp cho xưởng của Anh/Chị? Gửi cho kỹ thuật Tashin – Trường Phát VINA thông số chiller (RT, heat rejection) hoặc danh sách máy ép (lực kẹp, motor, cách làm mát khuôn). Chúng tôi tính và đề xuất model miễn phí. Hotline/Zalo 0912.52.56.58. Xem thêm bảng giá tháp giải nhiệt công nghiệp và danh mục tháp giải nhiệt nước.
